Bộ Công Thương tuyển dụng công chức năm 2020

Thứ tư - 19/08/2020 21:03

Căn cứ Kế hoạch số 5395/KH-BCT ngày 24 tháng 7 năm 2020;

Bộ Công Thương thông báo về việc tuyển dụng công chức năm 2020 như sau:

I. ĐIỀU KIỆN CHUNG ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN CÔNG CHỨC

Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, hình thức loại hình đào tạo được đăng ký dự tuyển

tải xuốngbct
tải xuốngbct

Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;

– Tuổi đời đủ 18 tuổi trở lên;

– Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng;

– Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp;

– Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;

– Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ;

– Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.

2. Người đáp ứng yêu cầu tuyển dụng theo Nghị định 140/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ về chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ (hình thức xét tuyển)

– Sinh viên tốt nghiệp đại học loại xuất sắc tại cơ sở giáo dục đại học ở trong nước hoặc nước ngoài được công nhận tương đương về văn bằng, chứng chỉ theo quy định của pháp luật, có kết quả học tập và rèn luyện xuất sắc các năm học của bậc đại học, dưới 30 tuổi tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự tuyển và đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 140/2017/NĐ-CP;

– Người có trình độ thạc sỹ từ dưới 30 tuổi tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự tuyển và đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 140/2017/NĐ-CP;

– Người có trình độ tiến sĩ dưới 35 tuổi tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự tuyển và đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 140/2017/NĐ-CP;

Nội dung xét tuyển: Xét kết quả học tập và nghiên cứu (nếu có) của người dự tuyển.

Lưu ý: Ứng viên dự tuyển hình thức xét tuyển theo Nghị định số 140/2017/NĐ-CP không yêu cầu kinh nghiệm công tác.

3. Người đáp ứng yêu cầu tuyển dụng theo Nghị định 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập (hình thức tiếp nhận không qua thi tuyển)

a) Có ít nhất 05 năm công tác ở vị trí việc làm yêu cầu trình độ đào tạo đại học trở lên phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng và có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (không kể thời gian tập sự, thử việc, nếu có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn), gồm:

– Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập;

– Người hưởng lương trong lực lượng vũ trang (quân đội, công an) và người làm công tác cơ yếu;

– Người đang giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc được cử làm người đại diện phần vốn nhà nước giữ các chức danh quản lý tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

b) Trường hợp đã là cán bộ, công chức từ cấp huyện trở lên sau đó được cấp có thẩm quyền điều động, luân chuyển đến làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập, lực lượng vũ trang, cơ yếu, tổ chức chính trị – xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp hoặc được bổ nhiệm giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc được cử làm người đại diện phần vốn nhà nước giữ chức danh quản lý tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

4. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển

– Không cư trú tại Việt Nam;

– Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

– Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.

II. ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN VỀ VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ

– Đáp ứng yêu cầu tuyển dụng theo vị trí tuyển dụng (tại Phụ lục I và II);

– Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ bậc 2 (hoặc tương đương) khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

– Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc chứng chỉ tin học Văn phòng, chứng chỉ tin học ứng dụng trình độ A trở lên được cấp trước ngày Thông tư liên tịch số 17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT ngày 21/6/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Thông tin và Truyền thông có hiệu lực (ngày 10/8/2016).

III. HỒ SƠ TUYỂN DỤNG, ĐỐI TƯỢNG ƯU TIÊN VÀ LỆ PHÍ TUYỂN DỤNG

1. Hồ sơ đăng ký dự tuyển công chức

Mỗi bộ Hồ sơ gồm:

– Phiếu đăng ký dự tuyển (theo mẫu). Người dự tuyển có thể viết tay hoặc đánh máy nhưng phải ký tên trên từng trang của Phiếu đăng ký; phải cam kết những thông tin đã khai trên phiếu là đúng sự thật, trường hợp khai sai thì kết quả tuyển dụng sẽ bị hủy bỏ và người dự tuyển phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.

– Văn bằng tốt nghiệp và bảng điểm học tập: bản photo (không yêu cầu chứng thực/công chứng/sao y). Trường hợp văn bằng, bảng điểm là tiếng nước ngoài thì phải nộp kèm theo bản dịch sang tiếng Việt Nam.

– Bản photo chứng chỉ có liên quan.

– Đối với người dự tuyển là đối tượng ưu tiên tuyển dụng thì nộp thêm các giấy tờ theo quy định.

– 02 ảnh (cỡ 4cm x 6cm) đựng trong phong bì ghi địa chỉ nơi ở hiện nay (để gửi thông báo), ảnh chụp trong thời gian gần nhất từ 03 tháng tính đến thời điểm thông báo. Sau ảnh, người dự tuyển ghi rõ họ và tên, ngày tháng năm sinh.

Lưu ý: Người dự tuyển không phải nộp: Giấy khám sức khỏe, Sơ yếu lý lịch, Giấy khai sinh khi nộp hồ sơ dự tuyển (riêng trường hợp người dự tuyển là dân tộc thiểu số nộp bản photo giấy khai sinh); các chứng chỉ ngoại ngữ thay thế chứng chỉ quy định.

2. Hồ sơ trúng tuyển

Trong trường hợp trúng tuyển, người trúng tuyển phải hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Ưu tiên trong tuyển dụng công chức

Thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 1, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.

Lưu ý: Hồ sơ ưu tiên phải được cơ quan có thẩm quyền cấp trước thời điểm hết hạn nhận hồ sơ dự tuyển. Nếu thời điểm cấp sau thời điểm hết thời hạn nhận hồ sơ dự tuyển thì không được cộng điểm ưu tiên theo quy định.

4. Lệ phí đăng ký dự tuyển

– Lệ phí dự tuyển là: 400.000đ/người. Thí sinh nộp cùng hồ sơ dự tuyển.

– Trường hợp không đủ điều dự tuyển hoặc thí sinh đăng ký nhưng không tham gia thi tuyển, Bộ Công Thương không hoàn trả hồ sơ và lệ phí dự tuyển.

5. Thời gian, địa điểm nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển công chức

– Thời gian tiếp nhận hồ sơ dự tuyển: Bộ Công Thương tiếp nhận hồ sơ dự tuyển trong giờ hành chính các ngày thứ Ba, Tư, Năm hằng tuần từ ngày 05/8/2020 đến ngày 05/9/2020.

 Địa điểm nộp hồ sơ: Thí sinh nộp hồ sơ dự tuyển tại Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Công Thương (Phòng 302, nhà A, số 54 Hai Bà Trưng, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội; Điện thoại: 024.2220.2302)

IV. CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG

 (Bảng chi tiết chỉ tiêu tuyển dụng theo Phụ lục I và II đính kèm)

V. NỘI DUNG, HÌNH THỨC, THỜI GIAN TUYỂN DỤNG

1. Hình thức xét tuyển

Vòng 1:

 Kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm đã đăng ký tại Phiếu đăng ký dự tuyển, nếu phù hợp thì người dự tuyển được tiếp tục tham dự vòng 2.

Vòng 2:

– Phỏng vấn để kiểm tra về năng lực, trình độ chuyên môn của người dự tuyển

– Thời gian phỏng vấn: 30 phút

– Nội dung phỏng vấn: về kiến thức, năng lực, kỹ năng thực thi công vụ của người dự tuyển công chức theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng (bao gồm cả hiểu biết về hệ thống chính trị, quản lý hành chính nhà nước).

2. Hình thức thi tuyển

Vòng 1:

– Hình thức thi: thi trắc nghiệm được thực hiện bằng hình thức thi trên giấy.

– Nội dung thi và thời gian thi: gồm 3 phần.

(i) Phần I: Kiến thức chung 60 câu hỏi về hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy của Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị – xã hội; quản lý hành chính nhà nước; công chức, công vụ; chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về ngành, lĩnh vực tuyển dụng; chức trách, nhiệm vụ của công chức theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển. Thời gian thi là 60 phút.

(ii) Phần II: Ngoại ngữ 30 câu hỏi tiếng Anh trình độ A2. Thời gian thi là 30 phút.

(iii) Phần III: Tin học 30 câu hỏi. Thời gian 30 phút

Kết quả thi vòng 1 được xác định theo số câu trả lời đúng cho từng phần thi, nếu trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên cho từng phần thi thì người dự tuyển được thi tiếp vòng 2.

Vòng 2:

– Hình thức thi: thi viết/phỏng vấn

– Thời gian thi viết: 180 phút, phỏng vấn: 30 phút

– Nội dung thi: Thí sinh làm bài thi nghiệp vụ chuyên ngành về kiến thức, năng lực, kỹ năng thực thi công vụ của người dự tuyển công chức theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng.

3. Điều kiện miễn thi môn ngoại ngữ, tin học

Người dự thi được miễn thi môn ngoại ngữ (vòng 1) nếu có một trong các điều kiện sau:

– Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học về ngoại ngữ;

– Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học ở nước ngoài hoặc tốt nghiệp đại học, sau đại học tại cơ sở đào tạo bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam;

– Thí sinh ứng tuyển vào vị trí việc làm có thi môn nghiệp vụ chuyên ngành (vòng 2) bằng ngoại ngữ tại bảng Phụ lục II;

Người dự thi được miễn thi môn tin học (vòng 1) nếu có bằng tốt nghiệp từ trung cấp trở lên chuyên ngành công nghệ thông tin, tin học hoặc toán – tin.

4. Địa điểm, thời gian tuyển dụng

4.1. Hình thức xét tuyển

– Địa điểm: Trụ sở Bộ Công Thương, số 54 Hai Bà Trưng, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.

– Thời gian: Trong tháng 9/2020.

4.2. Hình thức thi tuyển

– Địa điểm: Trường Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Công Thương Trung ương, số 193 phố Vĩnh Hưng, phường Vĩnh Hưng, quận Hoàng Mai, Hà Nội.

– Thời gian: Trong tháng 10/2020

Hội đồng tuyển dụng công chức Bộ Công Thương năm 2020 sẽ thông báo danh sách thí sinh đủ điều kiện dự tuyển công chức, thời gian địa điểm tổ chức thi tuyển, xét tuyển, kết quả thi tuyển, xét tuyển trên trang Web Bộ Công Thương (địa chỉ: www.moit.gov.vn) và tại trụ sở Bộ Công Thương, không gửi thông báo bằng giấy đến từng thí sinh.

Lưu ý: Thí sinh nhận tài liệu ôn tập khi đến nộp hồ sơ dự tuyển. Bộ Công Thương không tổ chức và không ủy quyền cho đơn vị tổ chức lớp ôn tập dưới mọi hình thức./.

*****Phụ lục chi tiết như sau:

PHỤ LỤC I: TỔNG HỢP NHU CẦU TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC NĂM 2020 CỦA CÁC ĐƠN VỊ
(Hình thức Thi tuyển: 51 chỉ tiêu)
TT Đơn vị dự kiến tiếp nhận công chức Chỉ tiêu tuyển dụng Vị trí công tác cần tuyển Yêu cầu
1 Thanh tra Bộ 1 Thanh tra viên chuyên ngành kế toán tài chính Tốt nghiệp đại học chuyên ngành kế toán tài chính loại giỏi.
2 Vụ Thị trường châu Á – châu Phi 3 Chuyên viên theo dõi thị trường nói tiếng Anh: 01 người Tốt nghiệp đại học trở lên các chuyên ngành: ngôn ngữ/ngoại ngữ  (Anh, Trung, Khmer), kinh tế đối ngoại, kinh tế quốc tế, thương mại quốc tế, ngoại giao, quan hệ quốc tế, luật kinh tế, luật thương mại quốc tế, luật quốc tế và các lĩnh vực liên quan đến kinh tế, hành chính công, quản lý hành chính…Thông thạo 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết, có khả năng biên phiên dịch, có khả năng thuyết trình tốt bằng ngoại ngữ dự thi.
Chuyên viên theo dõi thị trường nói tiếng Trung: 01 người
Chuyên viên theo dõi thị trường nói tiếng Campuchia: 01 người
3 Văn phòng Ban Chỉ đạo liên ngành Hội nhập quốc tế về Kinh tế 1 Chuyên viên công nghệ thông tin Tốt nghiệp đại học chuyên ngành công nghệ thông tin, tin học, điện tử, viễn thông; có bằng cấp, chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ Báo chí và quản lý trang điện tử; ưu tiên người có hiểu biết về lĩnh vực công tác về hội nhập kinh tế quốc tế.
4 Văn phòng Ban Chỉ đạo quốc gia về Phát triển điện lực 1 Chuyên viên theo dõi đầu tư xây dựng nguồn điện Tốt nghiệp đại học chuyên ngành Hệ thống điện, kỹ thuật điện, nhiệt điện, công trình thủy công, xây dựng; có kinh nghiệm công tác trong ngành năng lượng; nắm bắt được các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý dự án đầu tư xây dựng, quản lý quy hoạch.
5 Vụ Pháp chế 2 Chuyên viên xây dựng pháp luật: 02 người Tốt nghiệp đại học Luật, kinh tế, quan hệ quốc tế (loại Khá trở lên); tiếng Anh trình độ B1 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam.
6 Vụ Thị trường trong nước 2 Chuyên viên quản lý hoạt động thương mại và thị trường trong nước Tốt nghiệp đại học chuyên ngành kinh tế, ngoại thương, luật, hành chính.
7 Vụ Thị trường châu Âu – châu Mỹ 1 Chuyên viên thị trường Tốt nghiệp đại học kinh tế đối ngoại; có khả năng phiên dịch, IELTS đạt 7.5 trở lên
8 Cục Công tác phía Nam 1 Chuyên viên quản trị Tốt nghiệp đại học chuyên ngành kinh tế, kỹ thuật.
9 Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp 1 Chuyên viên Quản lý an toàn điện và đập Tốt nghiệp Đại học chuyên ngành về điện lực hoặc tương đương.
10 Cục Điều tiết điện lực 3 Chuyên viên giám sát, vận hành và hiện đại hóa hệ thống điện: 01 người Tốt nghiệp đại học chuyên ngành điện – điện tử, kỹ thuật điện hoặc ngành kỹ thuật tương đương; ưu tiên kỹ sư ngành hệ thống điện, tốt nghiệp các trường đại học kỹ thuật trong và ngoài nước, các ứng viên có kinh nghiệm làm việc đối với các phần mềm tính toán trong hệ thống điện; kinh nghiệm xây dựng, làm việc với các quy định kỹ thuật; dưới 40 tuổi.
Chuyên viên điều tiết, giám sát thị trường điện: 01 người Tốt nghiệp đại học chuyên ngành hệ thống điện hoặc chuyên ngành kinh tế năng lượng.
Chuyên viên pháp lý: 01 người Tốt nghiệp đại học chuyên ngành Luật loại Khả trở lên.
11 Cục Công nghiệp 2 Chuyên viên khoáng sản luyện kim: 01 người Tốt nghiệp đại học chuyên ngành kỹ thuật (kỹ thuật địa chất, khai thác mỏ, tuyển khoáng, luyện kim) loại Khá trở lên; ưu tiên các ứng viên tốt nghiệp các trường đại học Khoa học tự nghiên, Bách khoa, Mỏ địa chất; có kinh nghiệm thực tế tối thiểu 05 năm.
Chuyên viên công nghiệp hỗ trợ: 01 người Tốt nghiệp đại học chuyên ngành tài chính – kế toán, kinh tế, quản trị kinh doanh, thương mại, chính sách công; có kinh nghiệm thực tế tối thiểu 06 năm.
12 Cục Công thương địa phương 6 Chuyên viên quản lý khuyến công: 02 người Tốt nghiệp đại học chuyên ngành kinh tế, kỹ thuật; có ít nhất 03 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực doanh nghiệp, lĩnh vực liên quan đến chính sách hỗ trợ, phát triển doanh nghiệp.
Chuyên viên theo dõi lĩnh vực công thương địa phương: 02 người (01 tại HN và 01 tại TP.HCM) Tốt nghiệp đại học chuyên ngành kinh tế, kỹ thuật, luật; có ít nhất 03 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực công thương địa phương, công tác tổng hợp, thống kê công nghiệp, thương mại; phát triển vùng, khu vực.
Chuyên viên tài chính – kế toán: 01 người Tốt nghiệp đại học chuyên ngành tài chính, kế toán; có ít nhất 03 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính, kế toán.
Chuyên viên Văn phòng: 01 người Tốt nghiệp đại học chuyên ngành kinh tế, luật, hành chính; có ít nhất 03 năm kinh nghiệm liên quan đến lĩnh vực công thương địa phương, quản trị nhân lực, tiền lương.
13 Văn phòng Bộ 5 Chuyên viên Kiểm soát thủ tục hành chính: 01 Tốt nghiệp đại học khối Kinh tế, Hành chính hoặc Luật; có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trở lên trong lĩnh vực quản lý hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính hoặc pháp chế.
Chuyên viên hành chính tổng hợp: 01 người Tốt nghiệp đại học; có kinh nghiệm công tác trên 10 năm tại văn phòng cơ quan hành chính nhà nước; đã từng làm công tác văn thư, hành chính.
Chuyên viên thẩm định hồ sơ khen thưởng: 01 người Trình độ tiếng Anh C trở lên hoặc tương đương; có kinh nghiệm làm việc 10 năm trở lên (trong đó có 05 năm trở lên làm việc tại các cơ quan nhà nước).
Chuyên viên phụ trách cổng thông tin điện tử: 01 Có trình độ ĐH trở lên chuyên ngành báo chí; có ít nhất 05 năm công tác tại một đơn vị báo chí điện tử.
Chuyên viên Lễ tân ngoại giao: 01 người Nắm vững các quy định của pháp luật, chính sách của Nhà nước về các quy trình, nghiệp vụ và kỹ năng đối ngoại (tập quán các nước, nguyên tắc riêng của các nước…), kỹ năng giao tiếp với khách quốc tế tốt; chịu được áp lực công việc cao, xử lý tình huống nhạy bén, kỹ năng phân tích, phối hợp tốt.
14 Cục Điện lực và Năng lượng tái tạo 5 Chuyên viên Văn phòng làm công tác Tổ chức cán bộ: 01 người Tốt nghiệp đại học chuyên ngành phù hợp với kĩnh vực lao động, tiền lương, quản lý kinh tế, quản trị nguồn nhân lực.
Chuyên viên Văn phòng làm công tác văn thư: 01 người Tốt nghiệp đại học chuyên ngành Luật, khoa học xã hội phù hợp với lĩnh vực hành chính văn thư lưu trữ.
Chuyên viên quản lý nhà nước về lĩnh vực BOT điện: 02 người Tốt nghiệp đại học chuyên ngành xây dựng, điện; có khả năng sử dụng tiếng Anh thành thạo; có trên 5 năm kinh nghiệm công tác liên quan đến ngành điện.
Chuyên viên quản lý nhà nhà nước về lĩnh vực Lưới điện và Điện nông thôn: 01 người Tốt nghiệp đại học chuyên ngành Điện; có khả năng sử dụng tiếng Anh thành thạo, có trên 5 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực điện lực.
15 Cục Phòng vệ thương mại 6 Chuyên viên công tác phòng vệ thương mại Tốt nghiệp đại học chuyên ngành kinh tế, tài chính, ngoại thương, kế toán, kiểm toán, luật hoặc tương đương.
16 Cục Xúc tiến thương mại 3 Chuyên viên quản lý thương hiệu: 02 người Tốt nghiệp đại học chuyên ngành kinh tế, thương mại, marketing, luật.
Chuyên viên quản trị công sở: 01 người Tốt nghiệp đại học chuyên ngành kinh tế, thương mại, quản trị, luật.
17 Cục Xuất nhập khẩu 5 Chuyên viên xuất nhập khẩu tại HN: 04 người Tốt nghiệp đại học chuyên ngành Quản trị kinh doanh quốc tế, kinh tế quốc tế, kinh tế đối ngoại, Thương mại quốc tế, Tài chính ngân hàng. Tiếng Anh trình độ C hoặc tương đương
Chuyên viên xuất nhập khẩu tại TP.HCM: 01 người Tốt nghiệp đại học chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị kinh doanh quốc tế; Kinh tế quốc tế; Kinh tế đối ngoại; Thương mại quốc tế, Tài chính ngân hàng; tiếng Anh trình độ B hoặc tương đương.
18 Cục Hóa chất 1 Chuyên viên xây dựng pháp luật Tốt nghiệp Đại học chuyên ngành Luật, ưu tiên có bằng Thạc sỹ luật hành chính.
19 Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số 2 Chuyên viên Văn phòng: 01 người Tốt nghiệp đại học trở lên, ưu tiên chuyên ngành kinh tế, kế toán, tài chính, quản trị kinh doanh, quản trị nhân lực, hành chính.
Chuyên viên Quản lý hoạt động thương mại điện tử: 01 người Tốt nghiệp đại học chuyên ngành thương mại, thương mại điện tử, công nghệ thông tin, quản trị kinh doanh.
Yêu cầu chung đối với trình độ tiếng Anh và Tin học (trừ trường hợp được nêu cụ thể tại vị trí tuyển dụng)
* Tiếng Anh: Trình độ A2 (hoặc tương đương) trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
* Tin học: Đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin truyền thông.
PHỤ LỤC II: TỔNG HỢP NHU CẦU TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC NĂM 2020 CỦA CÁC ĐƠN VỊ
(Hình thức Xét tuyển: 02 chỉ tiêu)
TT Đơn vị dự kiến tiếp nhận công chức Chỉ tiêu tuyển dụng Vị trí công tác cần tuyển Yêu cầu
1 Vụ Thị trường châu Âu – châu Mỹ 1 Chuyên viên Thị trường Tốt nghiệp đại học loại xuất sắc từ trường đại học tại nước nói tiếng Anh
2 Cục Phòng vệ thương mại 1 Chuyên viên điều tra bán phá giá và trợ cấp Tốt nghiệp đại học ngành kiểm toán, kế toán, tài chính, ngoại thương (loại xuất sắc)
         
Lưu ý:
Ngoài đáp ứng yêu cầu về chuyên môn đào tạo theo vị trí tuyển dụng, các ứng viên xét tuyển phải đồng thời đáp ứng một trong các tiêu chuẩn được quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 140/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ về đối tượng, tiêu chuẩn áp dụng chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ.

 

BẢNG TỔNG HỢP NHU CẦU TUYỂN DỤNG NĂM 2020 CỦA CÁC ĐƠN VỊ       
(Kèm theo Tờ trình số:               /TTr-TCCB ngày        tháng 6 năm 2020)
STT Đơn vị Số lượng biên chế Số lượng công chức nghỉ hưu/chuyển công tác trong năm Đề xuất số lượng tuyển dụng của đơn vị Ghi chú
Được giao Có mặt
I Các đơn vị có nhu cầu tuyển dụng
1 Vụ Kế hoạch 28 25 0 2 Nhất trí với đề xuất của đơn vị
2 Vụ Khoa học và Công nghệ 30 29 1 1
3 Vụ Thị trường trong nước 50 49 0 1
4 Thanh tra Bộ 33 30 0 2
5 Vụ Thị trường châu Á – châu Phi 48 45 0 3
6 Văn phòng BCĐLN hội nhập quốc tế về kinh tế 20 19 0 1
7 Văn phòng BCĐQG về Phát triển điện lực 6 5 0 1
8 Cục Công tác phía Nam 29 23 0 1
9 Cục Điều tiết điện lực 65 61 0 4
10 Cục Công nghiệp 45 43 0 2
11 Cục Phòng vệ thương mại 42 34 0 8
12 Cục Xúc tiến thương mại 68 64 0 3
13 Cục Xuất nhập khẩu 85 82 0 3
14 Cục Hóa chất 29 27 0 1
15 Cục Điện lực và Năng lượng tái tạo 50 46 3 5
16 Vụ Tài chính và Đổi mới doanh nghiệp 24 21 3 6 Đề nghị giảm 02 chỉ tiêu tuyển dụng
17 Cục Công thương địa phương 43 39 3 7
18 Văn phòng Bộ 94 90 2 6 Đề nghị giảm 01 chỉ tiêu tuyển dụng
19 Vụ Thị trường châu Âu – châu Mỹ 42 41 3 3
20 Vụ Pháp chế 32 31 1 2
21 Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số 42 40 0 3
22 Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp 41 41 0 1
Tổng: 66  
II Các đơn vị không đăng ký nhu cầu tuyển dụng do số lượng có mặt đã đủ hoặc vượt quá biên chế được giao
1 Vụ Chính sách thương mại đa biên          
2 Vụ Dầu khí và Than          
3 Vụ Tiết kiệm năng lượng và Phát triển bền vững          
4 Văn phòng Hội đồng cạnh tranh          
5 Cục Cạnh tranh và Bảo vệ người tiêu dùng          

 

*****Tài liệu đính kèm:

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

NHÀ TUYỀN DỤNG HÀNG ĐẦU

 Tìm kiếm nâng cao.

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây